Từ chỉ sự vật là gì ? Ví dụ ? Từ ngữ chỉ sự vật ? Tiếng Việt Lớp 2, Lớp 3, Lớp 4

tu chi su vat la gi

Từ chỉ sự vật là gì ? Danh từ chỉ sự vật là gi ? Gồm những loại nào ? Cho ví dụ minh họa ? Hãy cùng chúng tôi lần lượt tìm câu trả lời trong bài viết này nhé !

Tham khảo bài viết liên quan khác:

  Từ chỉ sự vật là gì ?

– Khái niệm:

Từ chỉ sự vật là những danh từ chỉ con người, đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái niệm, đơn vị, …

– Đặc điểm của từ chỉ sự vật:

+) Mô phỏng chính xác những sự vật cụ thể thông qua thực tế rõ ràng.

+) Đánh giá tính chất, hình ảnh của sự vật.

+) Nói về những sự vật dưới dạng tồn tại và có thể nhận biết được.

– Ví dụ minh họa:

Ví dụ từ chỉ sự vật về đồ vật: Chiếc bút, quyển vở, bàn học, ghế ngồi, xe đạp,…

Ví dụ từ chỉ sự vật về con vật: Chó, mèo, chim, trâu, bò, sư tử, cá voi,…

  Danh từ chỉ sự vật là gì ?

– Khái niệm:

Danh từ chỉ sự vật là một phần của hệ thống danh từ. Danh từ chỉ sự vật nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm, tên địa phương, tên địa danh….

– Ví dụ minh họa:

Giáo viên, nghệ sĩ, học sinh, bút, thước, điện thoại, cây cối, cuộc biểu tình, mưa, nắng, tác phẩm, Hà Nội….

– Các loại danh từ chỉ sự vật:

  • Danh từ chỉ người: Danh từ chỉ người nằm trong một phần của danh từ chỉ sự vật. Danh từ chỉ người là chỉ tên riêng, chức vụ, nghề nghiệp của một người.

+) Ví dụ minh họa: bộ đội, công nhân, cô giáo, bác sĩ, bố mẹ, ông bà, bạn, anh chị…

  • Danh từ chỉ đồ vật: Danh từ chỉ đồ vật là những vật thể được con người sử dụng trong cuộc sống.

+) Ví dụ minh họa: ô tô, máy bay, bút, thước, sách, vở, cuốc, xẻng, gậy, máy tính…

  • Danh từ chỉ con vật: Chỉ muông thú, sinh vật tồn tại trên trái đất.

+) Ví dụ minh họa: con voi, con muỗi, con kiến, con trâu, con bò, con mèo, con chuột…

tu chi su vat la gi

  Phân loại các loại từ chỉ sự vật

 1. Danh từ chỉ người

là danh từ chỉ người nằm trong một phần của danh từ chỉ sự vật. Danh từ chỉ người là chỉ tên riêng, nghề nghiệp, chức cụ của một người.

Ví dụ:

Nguyễn Thị An, Lớp trưởng, lớp phó, Chủ tịch xã

 2. Danh từ chỉ đồ vật

 Là những vật thể được con người sử dụng trong cuộc sống.

Ví dụ:

Quạt, bút, thước, sách, ti vi, tủ lạnh…..

 3. Danh từ chỉ khái niệm

Là những danh từ chỉ sự vật mà ta không thể cảm nhận trực tiếp bằng giác quan được.

Ví dụ:

Quan điểm, thói quen, mối quan hệ, đạo đức, tính cách, cảm xúc …

4. Danh từ chỉ hiện tượng

 Là loại danh từ chỉ sự vật mà chúng ta có thể cảm nhận được bằng giác quan. Hiện tượng là tất cả những gì xảy ra trong một khoảng thời gian, không gian. Những hiện tượng tự nhiên mà con người có thể nhận thấy.

Ví dụ:

Bão lũ, sấm chớp, sét, nắng, … Một số hiện tượng xã hội như: Chiến tranh, nghèo đói, áp lực …

5. Danh từ chỉ đơn vị

 Có thể hiểu theo hai khía cạnh, hiểu theo nghĩa rộng thì danh từ chỉ đơn vị là những từ chỉ đơn vị các sự vật và hiểu theo khía cạnh căn cứ theo đặc trưng ngữ nghĩa vào phạm vi sử dụng thì có thể chia danh từ thành những đơn vị nhỏ hơn, bao gồm:

+) Danh từ chỉ đơn vị tổ chức, hành chính: => Ví dụ: như tỉnh, thôn, trường, xóm, nhóm, lớp, tiểu đội, …

+) Danh từ chỉ đơn vị thời gian: => Ví dụ: giây, phú, giờ, ngày, buổi, mùa, …

+) Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên: Là danh từ này chỉ rõ các loại sự vật, do đó nó còn được gọi là danh từ chỉ loại. => Ví dụ: chiếc, miếng, cục, hạt, tờ, con, giọt, …

+) Danh từ chỉ đơn vị chính xác: Là những danh từ dùng để đo đếm, tính đếm xác sự vật, chất liệu, vật liệu, … => Ví dụ: km, kg, ml, lít, …

+) Danh từ chỉ đơn vị ước chừng: Là dùng để tính đếm các sự vật tồn tại ở dạng tổ hợp, lập thể. => Ví dụ: đàn, dãy, nhóm, cặp, …

Cám ơn bạn đã theo dõi bài viết ” Từ chỉ sự vật là gì ? ” của chúng tôi. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn