Từ chỉ trạng thái là gì ? Định nghĩa ? Ví dụ ? Tiếng Việt Lớp 2, Lớp 3, Lớp 4

tu chi trang thai la gi

Từ chỉ trạng thái là gì ? Từ chỉ trạng thái được định nghĩa như thế nào ? Làm cách nào để nhận biết từ chỉ trạng thái trong câu ? Cùng chúng tôi tìm lời giải đáp trong bài viết này nhé !

Tham khảo bài viết liên quan khác:

 Từ chỉ trạng thái là gì ?

– Khái niệm:

Từ chỉ trạng thái là những từ chỉ sự vận động không nhìn thấy ở bên ngoài (sự hướng vào bên trong), hoặc là những vận động ta không tự kiểm soát được

– Ví dụ minh họa:

Mẹ buồn vì An không chịu nghe lời

=> Từ chỉ trạng thái ở đây là “ buồn ”, ta không thể tự nhìn thấy hay biết mẹ đang buồn hay vui.

tu chi trang thai la gi

 Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ trạng thái

– Cách phân biệt: Chủ yếu dựa vào việc bạn nắm bắt chắc chắn định nghĩa, khái niệm của từng loại

+) Từ chỉ trạng thái: Từ chỉ trạng thái là những hoạt động không cảm nhận được bằng các giác quan trực tiếp và sự việc đó không biểu hiện ra bên ngoài cho người khác nhìn thấy rõ.

+) Từ chỉ hoạt động: Từ chỉ hoạt động thì có thể nhìn thấy, quan sát thất và cảm nhận bằng các giác quan một cách rõ ràng

– Ví dụ minh họa:

+) Ví dụ 1: Bạn Sơn vui vì được 10 điểm môn toán

=> Từ chỉ trạng thái ở đây là “vui”. Từ này mình không thể biết, cũng không nhìn thấy bằng giác quan việc bạn Sơn đó đang vui được.

+) Ví dụ 2: Con mèo ăn cá trong bếp

=> Từ chỉ hành động ở đây là “ăn”. Bằng giác quan, cụ thể là bằng mắt thường thì ta có thể nhìn thấy hành động “ăn” của con mèo.

Cám ơn bạn đã theo dõi bài viết ” Từ chỉ trạng thái là gì ? ” của chúng tôi. Hẹn gặp lại bạn ở những bài viết chia sẻ nội dung tiếp theo trên website: phumycenterpoint.vn của chúng tôi nhé !